Mặt bằng liền kề Vịnh Ngọc: so bốn mẫu đất 90–125 m²

Đặt bốn mẫu liền kề Vịnh Ngọc cạnh nhau theo diện tích đất, sàn từng tầng và cách chia phòng để chọn hai phương án phù hợp nhu cầu gia đình.
Trong bài viếtMục lục bài viết

    Mặt bằng liền kề Vịnh Ngọc có bốn mẫu đất 90–125 m² đáng đặt cạnh nhau trước khi chọn nhà. Cùng bố trí bốn tầng, các mẫu này khác nhau ở tổng sàn và cách phân bổ diện tích giữa các tầng. Một mẫu có đất rộng hơn chưa chắc tạo ra chênh lệch sàn tương ứng; hai mẫu cùng 90 m² đất cũng không hoàn toàn giống nhau.

    Tại Vinhomes Green Paradise, Vịnh Ngọc còn có tên The Green Bay. Bốn mã CH28.LK01T.A01.2MT, CH42.LK01H.A01, CH25.LK01Q.A01 và CH34.LK01L.A07 trong bài là mã mẫu thiết kế để đối chiếu bản vẽ. Việc đọc cùng một bảng thông số giúp gia đình chọn ra hai phương án đáng xem sâu hơn, rồi ghép với đúng vị trí căn và tiêu chuẩn bàn giao. Nếu đang cân nhắc liền kề với dòng nhà khác, so sánh các loại hình nhà ở theo nhu cầu cung cấp cơ sở trước khi đi sâu bốn mẫu này.

    Mặt bằng liền kề Vịnh Ngọc: bốn mẫu khác nhau ở số liệu nào?

    Diện tích theo bốn bản vẽ mẫu, đơn vị m²; cột đất tách riêng với diện tích sàn của các tầng
    Mã mẫuĐấtTầng 1Tầng 2Tầng 3Tầng 4Tổng sàn
    CH28.LK01T.A01.2MT9083,086,687,377,6334,5
    CH42.LK01H.A019083,487,087,087,0344,4
    CH25.LK01Q.A0110085,487,187,586,5346,5
    CH34.LK01L.A07125105,0105,0101,8101,8413,6

    Diện tích đất phản ánh quy mô lô; tổng sàn là thông số cộng các tầng theo tài liệu mẫu. Bảng không thay thế diện tích sử dụng của từng phòng. Cả bốn mẫu đều có bốn tầng, nên khác biệt không nằm ở việc thêm một tầng nhà mà ở quỹ sàn được tổ chức trong cùng số tầng. Phần đọc thiết kế và công năng nhà ở giải thích cách nối hai nhóm số liệu với bố trí phòng.

    Đọc tầng một để hình dung nhịp tiếp khách và dùng bữa

    Ở CH28.LK01T.A01.2MT, phòng khách nằm gần lối vào, bếp và khu ăn ở phía sau. Cầu thang cùng khu vệ sinh bố trí tại đoạn giữa. Khi đi từ phòng khách đến bếp, người dùng đi qua vùng chuyển tiếp gắn với cầu thang; đây là chi tiết cần cân nhắc nếu gia đình thường tiếp khách trong lúc người khác chuẩn bị bữa ăn.

    Mặt bằng liền kề Vịnh Ngọc CH28.LK01T.A01.2MT với bốn tầng
    CH28.LK01T.A01.2MT: 90 m² đất, 334,5 m² sàn; tầng một 83 m², tầng bốn 77,6 m².

    CH42.LK01H.A01 và CH25.LK01Q.A01 cũng thể hiện trật tự phòng khách phía trước, bếp–ăn phía sau, cầu thang và vệ sinh ở giữa. Tuy nhiên, diện tích tầng một lần lượt là 83,4 m² và 85,4 m². Các con số gần nhau cho thấy cần thử đặt bộ bàn ăn, sofa và tủ theo kích thước dự định sử dụng, thay vì chọn chỉ vì lô đất 100 m² lớn hơn 90 m².

    Mặt bằng mẫu CH42.LK01H.A01 trên lô đất 90 m² tại Vịnh Ngọc
    CH42.LK01H.A01: 90 m² đất, tổng sàn 344,4 m²; các tầng hai, ba và bốn cùng 87 m².

    CH34.LK01L.A07 có 105 m² sàn tầng một, lớn hơn rõ so với ba mẫu còn lại. Bản vẽ vẫn giữ chuỗi phòng khách, vùng chuyển tiếp và bếp–ăn, tạo thêm quỹ diện tích trong nhóm sinh hoạt chung. Phần tăng này đáng quan tâm với gia đình thường tụ họp, nhưng công năng cuối cùng còn cần một phương án nội thất vừa với lối đi.

    Các tầng trên: phòng ngủ và tầng đa năng

    Trên bốn bản vẽ, tầng hai và tầng ba đều thể hiện các phòng ngủ ở hai phía của vùng cầu thang, cùng khu vệ sinh. Tầng bốn được ghi là tầng đa năng. Như vậy, khác biệt về tổng sàn không tự đồng nghĩa mẫu lớn có thêm số phòng ngủ; hình thức chia lớp công năng của nhóm này tương đối gần nhau.

    Mặt bằng liền kề CH25.LK01Q.A01 với tầng đa năng ở tầng bốn
    CH25.LK01Q.A01 có 100 m² đất và 346,5 m² sàn; diện tích từng tầng từ 85,4 đến 87,5 m².

    Với gia đình có người làm việc tại nhà, tầng đa năng tạo một vị trí để nghiên cứu cách bố trí hoạt động riêng trong phạm vi được chấp thuận. Với người cần hạn chế lên xuống, việc phòng ngủ nằm ở tầng hai và ba là điều nên đưa vào quyết định ngay từ đầu. Bản vẽ không tự xác nhận khả năng bố trí thêm thang máy, mức cách âm hoặc một phòng ngủ mới ở tầng đa năng.

    Hai mẫu đất 90 m² nên được so trực tiếp ra sao?

    CH42.LK01H.A01 có tổng sàn lớn hơn CH28.LK01T.A01.2MT là 9,9 m². Trong đó, riêng tầng bốn chênh 9,4 m²: 87 m² so với 77,6 m². Ba tầng còn lại có chênh lệch nhỏ hơn. Vì vậy, nếu gia đình quan tâm tầng đa năng, đây là vị trí cần xem đầu tiên khi đặt hai mẫu cạnh nhau.

    Phần chênh lệch tổng sàn không nên được diễn giải thành 9,9 m² diện tích phòng tăng thêm. Kích thước phòng, vùng cầu thang, khoảng ngoài trời và cấu tạo có thể ảnh hưởng cách đọc sàn; hồ sơ chi tiết của đúng căn giúp xác định phần diện tích nào phục vụ nhu cầu cụ thể.

    Đất 100–125 m²: phần sàn tăng thêm nằm ở đâu?

    CH25.LK01Q.A01 có tổng sàn 346,5 m², chỉ lớn hơn CH42.LK01H.A01 2,1 m² dù diện tích đất chênh 10 m². Ví dụ này cho thấy không thể dùng diện tích đất để đoán tổng không gian bên trong. Với hai mẫu này, tiêu chí tiếp theo nên là bố trí phòng, vị trí lô và không gian tiếp cận bên ngoài.

    Mặt bằng liền kề CH34.LK01L.A07 đất 125 m² tại Vịnh Ngọc
    CH34.LK01L.A07: 125 m² đất, 413,6 m² sàn; tầng một và hai cùng 105 m².

    So với mẫu 100 m² đất, CH34.LK01L.A07 tăng 67,1 m² tổng sàn. Phần tăng trải qua cả bốn tầng, lần lượt 19,6; 17,9; 14,3 và 15,3 m². Gia đình muốn tăng diện tích sinh hoạt chung sẽ quan tâm phần tăng tầng một; nhu cầu phòng ở và không gian riêng cần đối chiếu thêm tầng hai, ba và tầng đa năng.

    Chọn hai mẫu để xem sâu theo nhu cầu gia đình

    Nếu ưu tiên tầng đa năng trong nhóm đất 90 m², cặp CH28 và CH42 là phép so trực tiếp dễ theo dõi. Nếu muốn đánh giá khác biệt giữa lô 90 và 100 m², có thể đặt CH42 cạnh CH25 để thấy tổng sàn gần nhau và chuyển trọng tâm sang vị trí, phòng và khoảng tiếp cận. Nếu thường xuyên tụ họp nhiều người, CH34 là một phương án có quỹ sàn tầng một lớn hơn để nghiên cứu cùng một mẫu nhỏ hơn.

    Chia sẻ:
    Bạn cần trao đổi thêm về dự án?

    Đội ngũ Địa Ốc Số luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc của bạn.

    Liên hệ Địa Ốc Số Nhận tư vấn0932 655 995